di dân
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ (đg.):
- Đưa dân dời đến nơi khác để sinh sống: Chỉ hành động tổ chức, thực hiện việc chuyển một cộng đồng dân cư từ nơi này đến nơi khác để định cư lâu dài.
- Danh từ (d.):
- Dân di cư: Chỉ những người, những hộ gia đình đã thực hiện việc di chuyển đến nơi ở mới để sinh sống.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Chính phủ có kế hoạch di dân đến các vùng kinh tế mới.
- Việc di dân từ vùng đồng bằng lên miền núi cần được tổ chức bài bản.
- Danh từ:
- Các di dân được hỗ trợ để ổn định cuộc sống tại vùng đất mới.
- Làng này được thành lập bởi những di dân từ miền Trung.
Các cách sử dụng nâng cao
- "di dân kinh tế": chỉ việc di chuyển dân cư với mục đích chính là phát triển kinh tế, khai hoang vùng đất mới.
- Chương trình di dân kinh tế nhằm giảm áp lực dân số ở đồng bằng.
- "di dân tự do": chỉ việc người dân tự phát di chuyển chỗ ở, không nằm trong kế hoạch tổ chức của nhà nước.
- Tình trạng di dân tự do gây khó khăn cho công tác quản lý và bảo đảm an sinh.
Biến thể và từ liên quan
- Di cư (động từ): thường dùng để chỉ hành động di chuyển chỗ ở của cá nhân hoặc gia đình, có thể trong nước hoặc ra nước ngoài. "Di dân" thường mang tính chất cộng đồng, có tổ chức hơn.
- Di dời (động từ): chỉ hành động chuyển dịch nói chung, có thể áp dụng cho người hoặc vật.
- Dân di cư (danh từ): đồng nghĩa với nghĩa danh từ của "di dân".
- Định cư (động từ): chỉ việc ổn định, an cư tại một nơi mới, thường là kết quả của quá trình di dân hoặc di cư.
Từ đồng nghĩa
- Động từ: Chuyển dân, tái định cư (trong một số ngữ cảnh cụ thể).
- Danh từ: Dân di cư, người tái định cư.
Các cụm từ liên quan
- Kế hoạch di dân: chỉ chương trình, dự án được lập ra để thực hiện việc di dân.
- Kế hoạch di dân năm nay đã được phê duyệt.
- Vùng di dân: chỉ khu vực đón nhận dân cư từ nơi khác đến.
- Hạ tầng ở vùng di dân đang dần được hoàn thiện.
Thành ngữ, thuật ngữ liên quan
- Di dân nội địa: thuật ngữ chỉ việc di chuyển dân cư trong phạm vi một quốc gia.
- Tái định cư: thường dùng khi việc di chuyển chỗ ở là bắt buộc do các dự án phát triển hoặc thiên tai, và có sự đền bù, hỗ trợ.
- I đg. Đưa dân dời đến nơi khác để sinh sống. Di dân từ đồng bằng lên miền núi.
- II d. Dân di cư. lập thành làng mới.